Đây là phần 3 Series Hướng dẫn VPS DigitalOcean A-Z, trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách quản lý VPS DigitalOcean sau khi đã tạo VPS bằng credits miễn phí đã hướng dẫn ở 2 phần đầu. Các bạn có thể xem lại:

Phần 1 – Hướng dẫn nhận 14 tháng VPS DigitalOcean miễn phí

Phần 2 – Hướng dẫn tạo VPS DigitalOcean trong 5 phút

PHẦN 3 – QUẢN LÝ VPS DIGITALOCEAN

Quản lý (Manage) VPS là việc bạn phải làm thường xuyên khi có VPS, tại trang quản lý, có 3 phần chính:

  • Quản lý từ Top Menu giúp truy cập nhanh các phần quan trọng
  • Quản lý tài khoản (Account Settings) cho phép bạn quản lý hóa đơn, thực hiện thanh toán,lấy link tiếp thị (Promo Links) để kiếm tiền từ tiếp thị liên kết hoặc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ (Support Ticket) hay thêm coupon giảm giá (Promo Code) để được hưởng ưu đãi.
  • Quản lý VPS : đây là mục chính,bạn trực tiếp thao tác lên các gói VPS của mình tại đây, như tạo thêm hoặc mở rộng,cancel các gói VPS, mua thêm hoặc cancel các dịch liên quan như Storage, Backups, Snapshot…

A.Quản lý nhanh từ Top Menu

tạo và quản lý vps digitalocean
Thao tác nhanh từ TOP Menu

Ở Menu chính khi bạn đăng nhập, có 5 mục để bạn thao tác nhanh:

  1. Droplets: vào xem các VPS hiện tại (Droplets), hoặc các ổ cứng mua thêm (Volumes). Ở đây bạn chỉ cần nhấp đúp vào tên VPS hay ở cứng để vào trang quản lý trực tiếp gói VPS hay ổ cứng đó. Chúng ta sẽ tìm hiển kỹ việc này trong phần quản lý VPS
  2. Images: đây là nơi chưa các bản sao lưu (Backups) hay các ảnh chụp VPS (Snapshots) để bạn có thể restore chúng nếu VPS hiện tại gặp sự cố. Chúng ta cũng tìm hiểu trong phần quản lý VPS
  3. Networking:bạn sẽ thêm các tên miền (domain) tại đây để sử dụng dịch vụ DNS của DigitalOcean, cái này không bắt buộc nếu bạn không muốn sử dụng DNS của DigitalOcean. Ở đây cũng có phần Floating IP, PTR Records ta chưa cần thiết phải quan tâm đến lúc này
  4. API: dùng cho việc kết nối ứng dụng web với VPS DigitalOcean, nếu chỉ chạy web thông thường, ta không cần biết về cái này
  5. Support: để vào support center, nơi chứa các tài liệu hướng dẫn các vấn đề chung khi sử dụng VPS tại DigitalOcean. Nếu bạn có những câu hỏi riêng, hoặc cần hỗ trợ riêng thì hãy nhấp vào nút Support Tickets để tạo câu hỏi cho đội ngũ hỗ trợ. Trong phần 1,chúng ta đã dùng cái này để nhờ Suppoter thêm coupon miễn phí $35 vào tài khoản của mình. Khi gặp các sự cố với VPS đừng ngại tạo ticket nhờ họ giúp đỡ. Lưu ý, DigitalOcean chỉ hỗ trợ các vấn đề phần cứng, những vấn đề kỹ thuật trong VPS như cài đặt, sửa lỗi…bạn phải tự tìm hiểu trong Forum của Digital Ocean hoặc hỏi bên ngoài.

B.Quản lý tài khoản (Account Setting)

tạo và quản lý vps digitalocean

Bạn nhấp vào icon bên phải User avatar, drop memu hiện ra, hãy chọn Settings để vào trang quản lý tài khoản, tại đây có các mục chính sau:

1.Profile

Thông tin cá nhân của bạn,bạn có thể liên kết tài khoản DigitalOcean với tài khoản mạng xã hội để share thông tin hay link tiếp thị khuyến mãi để kiếm tiền. Tại đây có phần Droplet Limit chỉ rõ bạn có thể tạo tối đa bao nhiêu VPS cùng 1 lúc, mặc định là 10 VPS chạy cùng lúc, nếu bạn muốn tăng thêm, hãy nhấp vào chữ Increase và nhập thông tin vào Form để đề nghị được tăng thêm số VPS.

Ở cuối mục này có phần Deactivate Account để bạn ngừng hoàn toàn việc sử dụng VPS tại DigitalOcean, khi chọn cái này bạn sẽ bị xóa hoàn toàn các VPS hay ở cứng hiện tại và sẽ không bị tiếp tục tính tiền sử dụng. Nên nhớ là thông tin thể Visa Debit và tài khoản paypal nếu bạn đã dùng để thanh toán tại DigitalOcean vẫn còn lưu lại để tránh tình trạng bạn dùng chúng để hưởng ưu đãi cho người dùng mới. Đừng cố tạo tài khoản mới với các thẻ hay tài khoản paypal cũ vì khi bị phát hiện, họ sẽ xóa toàn bộ tài khoản của bạn cũng như không chấp nhận các thẻ, paypal bạn đã dùng.

2.Billings

Hiển thị thông tin thanh toán,số tiền còn lại trong tài khoản (Your Credits).Tại đây bạn có thể thay đổi phương thức thanh toán,nhập mã giảm giá hay nộp thêm tiền vào tài khoản.

3.Referrals

Chứa các thông tin khuyến mãi, các link tiếp thị (Affiliate Links) để bạn giới thiệu để nhận tiền hoa hồng khi khách hàng mới đăng ký tài khoản và thanh toán qua link đó. Còn có tùy chọn gởi affiliate links qua danh sách email hay qua twitter.

4.Security

Các tùy chọn bảo mật. Bạn có thể tạo mật khẩu 2 lớp (Two-Factor Authentication) hay thêm khóa SSH key (nếu bạn chưa thêm trong phần tạo VPS)

Đặc biệt bên dưới sẽ là danh sách các địa chỉ IP đã đăng nhập vào VPS để bạn xem có ai đáng nghi đăng nhập bất hợp pháp vào VPS của bạn không.

5.Notifications

Bạn có thể theo dõi các tin tức mới, thông báo khuyến mãi, điều khoản sử dụng mới bằng cách Subscibes Emails

6.Create A Team

Tạo ra một team để cùng quản lý các VPS

C.Quản lý VPS

Để quản lý VPS, chọn Droplet ở top menu, danh sách VPS sẽ hiện ra, nhấp vào tên VPS bạn muốn quản lý để vào trang chính của VPS đó

vao-trang-quan-ly-vps

Trong trang quản lý VPS bạn chọn. Bên phải của VPS là nút On, Off để bạn bật tắt VPS một cách an toàn (tức là nó sẽ sử dụng lệnh Linux để bật tắt VPS chứ không phải bật tắt phần cứng như tùy chọn Power ở phía dưới)

Phía trên cùng của trang là danh sách các địa chỉ IP và nút Console để vào giao diện dòng lệnh. Chúng ta sẽ tìm hiểu về Console ở phần tạo hosts trên VPS.

tạo và quản lý vps digitalocean

Bên Menu phải chúng ta có 12 mục quan trọng ứng với từng tác vụ :

  1. Graph: Đồ thị sử dụng VPS như băng thông, dung lượng down và up, trạng thái hoạt động của CPU. Đây là phần bạn phải theo dõi để xem VPS hoạt động có ổn định không.
  2. Access:Mở giao diện Console, và đặt biệt nếu bạn quên root password thì có thể reset tại đây, pass mới sẽ gởi vào email cho bạn.
  3. Power: Để bật tắt tạm thời VPS (bạn vẫn bị tính tiền sử dụng bình thường)..lưu ý chúng ta có thể thực hiện việc này qua giao diện Console để tránh gây lỗi VPS. Các nút Power ở mục này cũng giống như các nút Power trên máy tính…chúng ta chỉ nên sử dụng khi không thể bật tắt bằng lệnh trong Console
  4. Volumes: hiển thị thông tin ổ cứng mua thêm
  5. Resize: mở rộng tài nguyên VPS, nếu bạn chọn nâng cấp thêm CPU và RAM thì bạn có thể bỏ nâng cấp bất kỳ lúc nào. Nhưng nếu bạn chọn cả CPU, RAM và Disk thì một khi đã nâng cấp, bạn không thể hạ xuống mức ban đầu. Lưu ý trước khi thực hiện Resize phải tắt (Power off) VPS đi
  6. Networking: quản lý danh sách IPs
  7. Backups: kích hoạt hay bỏ dịch vụ sao lưu, tại đây cũng có danh sách các bản sao lưu để bạn restore khi VPS gặp sự cố.
  8. Snapshots: sử dụng tính năng này để chụp toàn bộ dữ liệu VPS hiện tại bất kể lúc nào bạn muốn (khác với dịch vụ tự động theo lịch như Backups). Tính năng này phải trả phí theo dung lượng bạn chụp $0.05/GB/mo. Nhớ là trước khi chụp bạn phải Power off VPS đi.
  9. Kernel: danh sách các phiên bản hệ điều hành hiện tại để bạn upgrade hay downgrade tùy thích (giống như Win7 nâng lên bản cao hơn Win8, 10 hoặc hạ xuống trở lại bản thấp hơn. Bạn cũng phải Power off VPS trước khi thực hiện.
  10. History: lịch sử hoạt động của bạn
  11. Destroy: bạn có thể hủy các VPS của mình tại đây, khi đã destroy bạn sẽ mất toàn bộ dữ liệu VPS và không bị tính tiền gói VPS đó nữa. Ở đây cũng có tùy chọn Rebuild để bạn tạo lại VPS mới hoàn toàn (dữ liệu VPS hiện tại sẽ mất hết)
  12. Tag: nếu bạn có quá nhiều VPS và muốn quản lý theo nhóm thì gắn tag cho mỗi VPS

Xong! Chúng ta đã tạo VPS và nắm được các thông tin để quản lý tài khoản,quản lý VPS. Tiếp theo là phần quan trọng nhất, tạo các gói hosting trên VPS để chạy websites.

Chúc các bạn thành công!

Tiếp theo: Phần 4 – Tạo hosting trên VPS DigitalOcean

17279

Khóa học Thiết kế Web WP chuyên nghiệp

Bạn có thể tự xây dựng Website chuẩn SEO chuyên nghiệp với tài nguyên WP bản quyền trị giá $1000

(*) Vui lòng kiểm tra email để xác thực hoàn tất đăng ký.

Số lượng có hạn, VHW sẽ gởi email thông báo ngay khi khóa học 2021 được mở!

2 COMMENTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here