Hướng dẫn tạo và quản lý VPS Vultr

0

Đây là phần 2 của series Hướng dẫn VPS Vultr A-Z .Các bạn xem lại phần 1:

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN TẠO VÀ QUẢN LÝ VPS VULTR

Sau khi đã có Credits trong tài khoản từ phần 1, chúng ta sẽ tạo các gói VPS phù hợp với nhu cầu của mình để chạy các websites trên đó. Trong phần 2 của Series, VHW sẽ hướng dẫn các bạn tạo và quản lý VPS tại Vultr.

 A   TẠO VPS VULTR

Để bắt đầu,bạn đăng nhập Vultr, trong trang quản lý my.vultr.com, trong tab Servers, chọn Deploy One (hoặc click vào hình tròn có dấu +) và thực hiện các bước như hướng dẫn bên dưới:

deploy-vps-vultr

Có 3 tùy chọn:

  • Vultr Cloud Compute (VC2) – Tạo VPS thường (chúng ta chọn cái này)
  • Storage Instance – Tạo VPS dung lượng lớn dành cho mục đích lưu trữ
  • Dedicated Instance – Máy chủ vật lý (8GB RAM trở lên)

Ở tab mặc định là VC2, ta sẽ thực hiện các bước dưới đây:

Bước 1 – Server Location : Chọn nơi đặt cụm máy chủ

chọn-location-vps-vultr

Hiện Vultr có đến 15 Datacenters trải rộng khắp thế giới. Chúng ta sẽ ưu tiên chọn location gần VN như Tokyo (Japan) hoặc Singapore để cho tốc độ về VN nhanh nhất, hoặc cũng có thể chọn các location rất ổn định như Seatle, Los Angeles (Mỹ).

Bước 2 – Server Type : Chọn hệ điều hành chạy trên VPS

chọn-Server-Type-VPS-Vultr

Như DigitalOceanLinode , Vultr cũng hỗ trợ đầy đủ các hệ điều hành nhân Linux (miễn phí) như CentOS, Ubuntu, Debian..Đặc biệt có hỗ trợ Windows bản quyền ($16/tháng). Chúng ta sẽ chọn HĐH miễn phí phổ biến nhất là CentOS.

Bước 3 – Server Size – Chọn tài nguyên VPS

chon-server-size-vps-vultr

Server Size là tài nguyên máy chủ mà bạn muốn dùng :

  • Nếu bạn đăng ký chương trình khuyến mãi tặng $20 hạn sử dụng 1 tháng (dùng SSDVPS coupon như hướng dẫn ở phần 1 thì bạn nên chọn gói 2GB RAM ($20/tháng) để dùng cho hết số Credits này khỏi bỏ phí.
  • Nếu bạn không bị giới hạn thời gian sử dụng Credits, thì chỉ nên chọn gói thấp nhất 768MB RAM ($5/tháng) để tiết kiệm, gói này đủ đáp ứng cho một blog hay trang web nhỏ, và chúng ta có thể dùng tính năng Scale để tăng thêm tài nguyên máy chủ nếu nhu cầu tăng cao sau này dễ dàng mà không ảnh hưởng gì đến trang web.

Bước 4 – Additional Features : Các tính năng thêm vào

chon-additional-features vps vultr

Có 4 tùy chọn thêm, bạn chỉ nên chọn những cái miễn phí hay cần thiết nhất:

  • Enable IPv6 : kích hoạt địa chỉ ip version 6, không mất phí, ta nên chọn.
  • Enable Private Network: thêm một IP nội mạng để kết nối với VPS khác cùng location, khi nào có nhu cầu thì chọn sau.
  • Enable Auto Backups:tự động sao lưu VPS, mất phí $1/tháng, ta nên chọn để thoải mái vọc VPS, có gì cứ restore bản sao lưu lại là xong.
  • Enable DDOS Protection: chống tấn công DDOS, mất phí tới $10/tháng và chỉ hỗ trợ ở một số locations, ta nên bỏ qua vì có nhiều dịch vụ khác chuyên nghiệp hơn về mảng này nếu sau này có nhu cầu.

Bước 5- StartUp Scripts – Thêm chương trình khởi động

Tính năng mới này của Vultr cho phép bạn chạy một chương trình để tùy biến VPS trong quá trình cài đặt. Ta bỏ qua cái này.

Bước 6 – SSH Keys – Tạo khóa bảo mật theo giao thức SSH

Bạn có thể tạo ra một khó SSH để đăng nhập và sử dụng VPS an toàn hơn so với đăng nhập trực tiếp bằng tài khoản root. Chúng ta có thể tạo sau khi tạo xong VPS, nên hiện tại cứ bỏ qua nó.

Bước 7 – Server Hostname & Label: Nhập tên miền chính và Nhãn

Hoàn-tất-tạo-VPS-Vultr

Sau khi nhập thông tin như hướng dẫn trên hình hãy nhấn Deploy Now để khởi tạo VPS. Chờ vài phút cho quá trình Installing hoàn tất. Chúng ta sẽ bắt đầu xem qua các tính năng quản lý quan trọng.

 

 B   QUẢN LÝ VPS VULTR

Trong trang quản lý VPS Vultr (my.vultr.com) ta cần quan tâm tới 2 phần:

  • Quản lý tài khoản: quản lý các thông tin thanh toán, số Credits có trong tài khoản, các thông tin để làm tiếp thị liên kết (Affiliates), thông tin hỗ trợ (Support Ticket)…
  • Quản lý VPS: quản lý trực tiếp các gói VPS hiện có, bao gồm các tính năng reboot, xóa, cài đặt lại, mở rộng tài nguyên, kích hoạt thêm các dịch vụ khác…hay đăng nhập trực tiếp vào VPS qua giao diện dòng lệnh Console.

Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ từng phần.

Quản lý tài khoản Vultr

Có 5 mục quản lý tài khoản nằm ở Menu đứng bên tay trái, cụ thể:quản-lý-tài-khoản-Vultr

  1. Servers: danh sách các VPS bạn đang chạy và các thành phần liên quan, ta sẽ tìm hiểu ở phần Quản lý VPS Vultr phía dưới.
  2. Billing: thông tin credits hiện có, lịch sử thanh toán và bạn có thể nộp tiền bằng các phương thức Credit Card, Paypal, Bitcoin hay nhập mã coupon để nhận quà tặng (Gift Code) trong mục này.
  3. Support: chứa các câu hỏi thường gặp (FQAs), tài liệu hướng dẫn, đặt biệt là phần Open Tickets giúp bạn tạo tickets yêu cầu nhân viên Vultr hỗ trợ khi gặp vấn đề (Lưu ý Vultr không giúp bạn xử lý các vấn đề phần mềm, họ chỉ hỗ trợ phần cứng và kinh doanh)
  4. Affiliate: các thông tin để bạn tham gia chương trình tiếp thị liên kết của Vultr.
  5. Account: Thông tin tài khoản của bạn, bạn có thể đổi mật khẩu đăng nhập, thêm ngời dùng, sửa thông tin thanh toán, thông tin thẻ tại đây (lưu ý bạn không thể xóa thông tin thẻ ngân hàng, tài khoản Paypal tại Vultr, bạn chỉ có thể thay bằng thông tin khác, nhưng các thông tin cũ vẫn lưu lại để họ phòng ngừa bạn lạm dụng chương trình khuyến mãi cho người dùng mới).

 Quản lý VPS Vultr

Để quản lý các VPS đang chạy, bạn chọn tab Servers, và làm việc trên các mục nằm ở Menu ngang trên cùng. Chúng ta sẽ xem qua từng mục cụ thể :

quan-ly-vps-vultr

Phần Quản Lý Chung (1-9):

  1. Instances – Các gói VPS hiện có,bạn có thể quản lý từng VPS bằng cách nhấp vào dấu 3 chấm (số 10) để hiện ra Menu quản lý trực tiếp gói VPS này. Chúng ta sẽ xem kỹ trong mục số 10.
  2. Snapshots – Là tính năng miễn phí tuyệt vời chỉ có ở Vultr, tại đây có các bản chụp VPS (qua dịch vụ sao lưu hoặc từ VPS khác) để bạn có thể restore lên các gói VPS hiện tại.
  3. ISO – Một tính năng tuyệt vời nữa của Vultr, bạn có thể tự cài các hệ điều hành lên VPS bằng cách upload file .ISO lên Vultr.
  4. StartUp Scripts – Chứa các chương trình khởi động để tùy biến VPS
  5. SSH Keys-Các khóa bảo mật theo giao thức SSH để bạn có thể đăng nhập an toàn vào VPS thay vì dùng mật khẩu root user. Bạn có thể thêm hay xóa SSH Keys tại đây.
  6. DNS – Nếu ban muốn dùng dịch vụ DNS (Domain Name Server) của Vultr thay vì của các nhà cung cấp Domain thì bạn có thể tạo tại đây.
  7. Backups – Sao lưu VPS của bạn, tính năng này chỉ kích hoạt nếu bạn chọn tùy chọn Auto Backup ($1/tháng) ở bước 4 của phần A – Tạo VPS Vultr.
  8. Block Storage – Chứa các gói lưu trữ SSD,nếu bạn có nhu cầu sử dụng thêm ổ cứng thì mua thêm từ Vultr. Tính năng này chỉ đang thử nghiệm và hiện Vultr miễn phí 50GB SSD lưu trữ ở location New Jersey.
  9. Reversed IPs – Chứa danh sách các IPs mua thêm tại Vultr (giá $2/tháng/IP). Mặc định khi tạo mỗi VPS chỉ được miễn phí 1 IPv4 và 1 IPv6.

Menu thao tác trực tiếp lên VPS (Số 10):

  • View Console: mở giao diện dòng lệnh để bạn thao tác trên hệ điều hành nhân Linux, chúng ta sẽ dùng các lệnh Linux (Bash) để cài đặt, quản lý hệ điều hành, web server và các websites chạy trên VPS bằng View Console. Để làm việc nhanh chóng và chuyên nghiệp, chúng ta nên dùng các phần mềm PuTTY, ZOC Terminal thay vì dùng Console, xem hướng dẫn ở đây.
  • Server Stop: stop VPS, lưu ý bạn vẫn bị tính tiền khi stop vì thực tế phần tài nguyên VPS này vẫn là của bạn, khi cần bạn có thể start bất kỳ lúc nào. Chúng ta thường Stop Server khi cần thay đổi mật khẩu Root User hay cần Scale (mở rộng) tài nguyên VPS.
  • Server Restart: tính năng này giống như nhấn nút reset khởi động lại máy tính, bạn thực hiện khi cần thay đổi các thông số quan trọng trong hệ điều hành. Tuy nhiên,chúng ta nên dùng lệnh Linux để Restart VPS thay vì dùng tính năng này để tránh gây lỗi phần mềm.
  • Server ReInstall: cài lại hệ điều hành mới…ví dụ hệ điều hành của bạn bị lỗi khi sử dụng, thay vì dùng tính năng restore bản backups, bạn muốn có một bản mới hoàn toàn thì chọn cái này để cài lại hệ điều hành bạn muốn. Lưu ý mọi dữ liệu sẽ bị mất khi dùng cái này.
  • Server Destroy:xóa VPS, khi bạn làm việc này, mọi dữ liệu sẽ bị mất, phần tài nguyên VPS sẽ không còn là của bạn nữa. Bạn phải tạo lại VPS mới nếu muốn dùng tiếp. Ta chỉ dùng tính năng này khi không cần dùng VPS nữa, xóa đi và bạn sẽ không bị Vultr tính tiền gói VPS đã xóa. (Nếu bạn chỉ tạo VPS để vọc chứ chưa cần chạy các websites liên tục, hãy xóa VPS sau khi vọc để khỏi bị tính tiền theo giờ)

Server Details – quản lý trực tiếp các chức năng của gói VPS, gồm các mục dưới đây:

  • Overview: chứa các thông tin chung về gói VPS, trạng thái hoạt động và số tiền đang được tính cho nó. Và chú ý bạn sẽ lấy password ban đầu của user Root tại đây để đăng nhập vào VPS và đổi pass theo ý của bạn.
  • Usage Graphs: chứa các biểu đồ về hoạt động của VPS như lưu trữ, băng thông, các thông số CPU,..
  • Settings: quản lý các thông số của VPS như IPs, Private Network..và custom ISO, đổi hostname, cài lại hệ điều hành, ứng dụng…Đặc biệt bạn có thể mua thêm IPv4 (tối đa 2 cái cho mỗi VPS) cũng như Upgrade gói VPS hiện tại lên gói cao hơn (không có tính năng hạ từ gói cao xuống gói thấp)
  • Snapshots: chứa các bản chụp VPS, bạn cũng có thể sao chụp VPS tại đây. Lưu ý việc sao chụp (Take Snapshot) có thể mất đến 1 giờ, trong thời gian này bạn sẽ không thể thao tác bất cứ việc gì trên VPS đang được chụp.
  • Backups: chứa các bản sao lưu hệ điều hành, và bạn có thể bật chức năng Auto BackUp tại đây ($1/tháng)
  • DDOS : bật tính năng chống tấn công DDOS tại đây ($10/tháng)

TỔNG KẾT

Với bài hướng dẫn này, VHW hi vọng các bạn có thể tạo và quản lý VPS tại Vultr dễ dàng.

Tiếp theo chúng ta sẽ tiến hành cài đặt Web Server,WordPress trên VPS trong phần 3, 4 của Series này. Vì các nội dung ở phần 3, 4 thao tác như nhau đối với VPS DigitalOcean, Linode nên chúng ta sẽ dùng lại các bài hướng dẫn VHW đã thực hiện cho 2 nhà cung cấp trên:

Phần 3 Hướng dẫn cài đặt Web Server trên VPS

Phần 4Hướng dẫn cài đặt WordPress trên VPS

Chúc các bạn thành công!

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here